Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong 6 tháng đầu năm 2020 cả nước nhập khẩu 6,7 triệu tấn sắt thép các loại, tương đương trên 4,01 tỷ USD, giá trung bình 599,1 USD/tấn, giảm cả về lượng, kim ngạch và giá so với 6 tháng đầu năm 2019, với mức giảm tương ứng 6,2%, 16,6% và 11,2%.
Riêng tháng 6/2020 nhập khẩu 1,19 triệu tấn, tương đương 653,1 triệu USD, giá trung bình 548,1 USD/tấn, tăng 14,3% về lượng, tăng 3,4% về kim ngạch, nhưng giảm 9,5% về giá so với tháng 5/2020.
Sắt thép có xuất xứ từ Trung Quốc được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, đạt 2,26 triệu tấn, tương đương 1,37 tỷ USD, giá trung bình 605,9 USD/tấn, chiếm trên 34% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước, giảm 25,5% về lượng, giảm 28,7% về kim ngạch và giảm 4,3% về giá so với 6 tháng đầu năm 2019.
Sắt thép nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản đạt 1,19 triệu tấn, tương đương 693,93 triệu USD, giá 583,3 USD/tấn, tăng 19,1% về lượng, tăng 1,4% về kim ngạch nhưng giảm 14,9% về giá so với cùng kỳ năm trước, chiếm trên 17% trong tổng lượng và tổng kim ngạch sắt thép nhập khẩu của cả nước,
Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc đạt 816.863 tấn, tương đương 609,22 triệu USD, giá 745,8 USD/tấn, giảm 1% về lượng, giảm 9,7% về kim ngạch và giảm 8,8% về giá so với cùng kỳ năm 2019; chiếm 12,2% trong tổng lượng sắt thép nhập khẩu của cả nước và chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ mặc dù sản lượng lớn 1,11 triệu tấn, nhưng giá rẻ 437,6 USD/tấn, nên kim ngạch chỉ đạt 484,18 triệu USD, tăng mạnh 73,2% về lượng, tăng 39,9% về kim ngạch nhưng giảm 19,3% về giá so với cùng kỳ năm 2019.
So sánh nhập khẩu sắt thép trong 6 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm 2019 thì thấy đa số các thị trường bị sụt giảm cả về lượng và kim ngạch; trong đó nhập khẩu từ Thổ Nhĩ Kỳ giảm mạnh nhất, giảm 96% cả về lượng và kim ngạch, chỉ đạt 1.701 tấn, tương đương 1,19 triệu USD; nhập khẩu sắt thép từ Brazil cũng giảm 85,4% về lượng và giảm 89% về kim ngạch, đạt 17.277 tấn, tương đương 6,92 triệu USD; Bỉ giảm 59,9% về lượng và giảm 84,6% về kim ngạch, đạt 5.462 tấn, tương đương 2,91 triệu USD.
Tuy nhiên, nhập khẩu tăng cao từ một số thị trường: Ba Lan tăng 1.705% về lượng và tăng 1.379% về kim ngạch, đạt 686 tấn, tương đương 0,82 triệu USD; Canada tăng 167,9% về lượng và tăng 116% về kim ngạch, đạt 1.267 tấn, tương đương 0,58 triệu USD.
Nhập khẩu sắt thép 6 tháng đầu năm 2020
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ) 

 

 

Thị trường

6 tháng đầu năm 2020

So với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

6.701.216

4.014.969.946

-6,2

-16,6

100

100

Trung Quốc đại lục

2.264.553

1.371.989.272

-25,49

-28,67

33,79

34,17

Nhật Bản

1.189.745

693.931.225

19,14

1,43

17,75

17,28

Hàn Quốc

816.863

609.223.197

-0,96

-9,69

12,19

15,17

Ấn Độ

1.106.465

484.181.079

73,23

39,88

16,51

12,06

Đài Loan (TQ)

847.413

452.499.851

5,37

-6,21

12,65

11,27

Indonesia

125.526

170.166.860

6,19

-10,59

1,87

4,24

Nga

139.776

61.620.850

-13,65

-28,62

2,09

1,53

Malaysia

46.716

37.636.110

-78,34

-70,29

0,7

0,94

Thái Lan

35.406

33.498.637

-18,2

-30,14

0,53

0,83

Australia

37.940

18.067.284

-27,17

-34,63

0,57

0,45

Đức

4.873

10.731.447

-63,05

-59,89

0,07

0,27

Pháp

2.076

10.687.070

92,94

-47,57

0,03

0,27

Brazil

17.277

6.916.708

-85,38

-89,2

0,26

0,17

Mỹ

7.877

6.831.153

25,73

-18,54

0,12

0,17

Thụy Điển

2.198

6.638.192

-43,66

-59,67

0,03

0,17

Áo

926

4.066.589

38,83

0,49

0,01

0,1

Bỉ

5.462

2.908.505

-59,9

-84,64

0,08

0,07

Nam Phi

1.661

2.365.919

-48,21

-56,54

0,02

0,06

Phần Lan

855

2.238.148

46,4

32,13

0,01

0,06

Italia

2.459

1.905.076

-17,9

-41,89

0,04

0,05

Tây Ban Nha

1.633

1.733.219

-23,41

1,48

0,02

0,04

Hà Lan

1.896

1.632.859

-48,73

-28,03

0,03

0,04

Philippines

1.290

1.381.047

-33,33

-61,3

0,02

0,03

Thổ Nhĩ Kỳ

1.701

1.185.664

-95,88

-95,61

0,03

0,03

Mexico

1.368

940.816

-74,48

-71,68

0,02

0,02

New Zealand

2.147

892.497

-2,76

-20,47

0,03

0,02

Ba Lan

686

815.575

1.705,26

1.379,07

0,01

0,02

Singapore

734

774.827

-24,72

-27,39

0,01

0,02

Canada

1.267

584.301

167,86

116,05

0,02

0,01

Hồng Kông (TQ)

425

530.648

-26,72

-27,27

0,01

0,01

Anh

339

377.822

-83,17

-77,08

0,01

0,01

Saudi Arabia

68

46.257

-18,07

-24,15

0

0

Đan Mạch

14

34.975

-67,44

-57,48

0

 


Nguồn tin: vinanet.vn